Nâng Cao Chất Lượng Chăm Sóc Sonde Tiểu
Đề án cải tiến chất lượng chăm sóc ống sonde tiểu cho người bệnh lưu sonde kéo dài tại Khoa Hồi sức tích cực – Chống độc, Bệnh viện Bãi Cháy năm 2025.
Nhiệm vụ KH & CN Cấp Cơ Sở
Đặt Vấn Đề
Tầm quan trọng
25–40% người bệnh nhập viện phải đặt sonde tiểu. 80% nhiễm khuẩn tiết niệu (NKTN) bệnh viện liên quan đến sonde tiểu. NKTN là nguy cơ cao dẫn đến nhiễm khuẩn huyết và tăng chi phí điều trị.
Thực trạng tại Bãi Cháy
Tỷ lệ NKTN tại khoa HSTC-CD là 9,8% (BS Nguyễn Ngọc Huyền, 2023). Việc chăm sóc sonde tiểu còn thiếu sót, điều dưỡng chưa tuân thủ đầy đủ quy trình vô khuẩn.
Mục tiêu
Giảm tỷ lệ NKTN liên quan sonde tiểu xuống dưới 8%.
Tổng Quan: Nhiễm Khuẩn Tiết Niệu Liên Quan Sonde Tiểu
Hình 1.1: Cơ chế vi khuẩn xâm nhập vào đường tiết niệu qua ống sonde tiểu.
Khái niệm
NKTN liên quan sonde: nhiễm trùng xảy ra khi đặt sonde trên 48 giờ. Tác nhân phổ biến nhất là E. coli.
Triệu chứng
Sốt >38°C, đau trên mu, tiểu buốt, mủ niệu, cấy nước tiểu dương tính với ≤2 loài vi sinh vật.
Phòng ngừa
Dùng sonde đúng cách, đảm bảo vô khuẩn khi đặt, chăm sóc sonde đúng quy trình sau khi đặt.
Phân Tích Nguyên Nhân
Sơ đồ xương cá phân tích nguyên nhân tỷ lệ NKTN còn cao (9,8% năm 2023).
Điều dưỡng
Ý thức tự giác chưa cao, không nắm được quy trình, nhân lực mỏng.
Giám sát
Chưa kiểm tra thường xuyên, chưa có quy chế xử phạt hợp lý.
Môi trường
Thiếu dụng cụ chăm sóc, thời gian lưu sonde kéo dài, nhiều người bệnh sốc nhiễm khuẩn thở máy.
Phương Pháp & Kế Hoạch Can Thiệp
Đối tượng & Thời gian
Người bệnh lưu sonde tiểu trên 5 ngày tại khoa HSTC-CD, từ tháng 3/2025 đến tháng 9/2025. Tổng 123 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn. Đánh giá 20 điều dưỡng, mỗi người 2 lần/tháng.
Các giải pháp được chọn
  • Đào tạo quy trình chăm sóc sonde tiểu (lý thuyết + thực hành mẫu)
  • Xây dựng chế tài xử lý vi phạm
  • Tổ chức giám sát thường xuyên bằng bảng kiểm và camera
Kết Quả: Tỷ Lệ Nhiễm Khuẩn Tiết Niệu
Nhận xét
Tỷ lệ NKTN giảm từ 9,8% (2023) xuống còn 6,5% (2025), đạt và vượt mục tiêu đề ra (<8%). Nguy cơ nhiễm khuẩn sau can thiệp giảm khoảng 36% (OR=0,64; 95%CI: 0,28–1,43). Sự khác biệt chưa đạt ý nghĩa thống kê (p=0,276) nhưng xu hướng giảm rõ rệt.
Đặc Điểm Người Bệnh & Yếu Tố Nguy Cơ
Giới tính
Nữ: 9,8% — Nam: 4,9%. Nữ có nguy cơ cao hơn do niệu đạo ngắn, gần hậu môn, phụ thuộc chăm sóc điều dưỡng hoàn toàn.
Độ tuổi
Nhóm ≥65 tuổi: 11,6% — Nhóm <65 tuổi: 0%. Người cao tuổi có miễn dịch suy giảm, bệnh nền phức tạp, lưu sonde kéo dài hơn.
Bệnh lý
Bệnh lý thận tiết niệu: 33,3% — Hô hấp-tuần hoàn: 4,5% — Ngoại khoa & hôn mê: 0%. Nhóm thận tiết niệu cần chăm sóc đặc biệt.
Kết Quả Thực Hành Điều Dưỡng
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ điều dưỡng thực hiện tốt quy trình chăm sóc sonde tiểu theo từng tháng (80% → 100%).
80%
Trước can thiệp
Tỷ lệ điều dưỡng đạt loại tốt trước đào tạo.
100%
Sau can thiệp
Toàn bộ 40 lượt đánh giá đạt loại tốt sau tháng 9/2025.
29
Điều dưỡng tập huấn
Tổng số điều dưỡng được đào tạo trong đề án.
240
Lượt đánh giá
Tổng số lượt đánh giá sau đào tạo trong suốt đề án.
Hình Ảnh Thực Hiện Đề Án
Các hoạt động triển khai đề án: tổ chức đào tạo lý thuyết & thực hành, điều dưỡng chăm sóc sonde tiểu đúng quy trình, bảng kiểm gắn đầu giường, và kiểm tra tuân thủ hàng tháng tại khoa HSTC-CD.
Kết Luận & Đề Xuất
Kết quả đạt được
NKTN giảm từ 9,8% → 6,5% (vượt mục tiêu <8%). Tuân thủ quy trình tăng từ 80% → 100%. Nhận thức vô khuẩn của điều dưỡng cải thiện rõ rệt.
Thuận lợi & Khó khăn
Thuận lợi: sự phối hợp tích cực của điều dưỡng trưởng, quy trình chuẩn hóa sẵn có, hỗ trợ camera giám sát. Khó khăn: áp lực công việc lớn, nhân lực hạn chế, buồng bệnh chật hẹp.
Đề xuất
Duy trì giám sát định kỳ hàng quý, mở rộng sang các khoa nguy cơ cao, tổ chức tập huấn hàng năm, khen thưởng cá nhân thực hiện tốt quy trình.

Đề án chứng minh: chuẩn hóa quy trình + đào tạo thường xuyên + giám sát liên tục + phản hồi định kỳ là giải pháp hiệu quả, có thể nhân rộng sang các khoa lâm sàng khác trong bệnh viện.
Made with